mạch tuệ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Bông lúa mạch: Từ này trước hết chỉ phần bông, hoa của cây lúa mạch.
- Ẩn dụ cho sự chăm chỉ, thịnh vượng trong nông nghiệp: Từ này gợi nhớ đến hình ảnh đồng ruộng xanh tốt, mùa màng bội thu, biểu tượng cho sự chăm lo của người làm quan đối với đời sống nhân dân.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Cánh đồng trĩu nặng những mạch tuệ vàng ươm. (Cánh đồng trĩu nặng những bông lúa mạch vàng ươm.)
- Nhớ đến quan Trương Kham là nhớ đến hình ảnh mạch tuệ xanh tươi, dâu tốt lá. (Nhớ đến quan Trương Kham là nhớ đến hình ảnh lúa mạch xanh tươi, dâu tốt lá.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng trong văn chương, lời ca ngợi: Từ này thường xuất hiện trong văn học cổ hoặc ngữ cảnh trang trọng để ca ngợi công đức của vị quan biết lo cho dân, đem lại cuộc sống ấm no.
- Bài ca mạch tuệ còn truyền mãi đến ngày nay. (Bài ca về (hình ảnh) lúa mạch tốt tươi còn truyền mãi đến ngày nay.)
Biến thể và từ gần giống
- Lúa mạch (danh từ): tên gọi chung của loại cây ngũ cốc, khác với "mạch tuệ" thường mang sắc thái văn chương, ẩn dụ.
- Mùa màng (danh từ): chỉ chung kết quả thu hoạch nông nghiệp.
- Ngũ cốc (danh từ): chỉ chung các loại cây lương thực như lúa, ngô, khoai, sắn...
Từ đồng nghĩa
- Hoa màu: cây trồng cho sản phẩm (thường không phải lúa).
- Nông sản: sản phẩm của nông nghiệp.
Thành ngữ liên quan
- Mạch tuệ dâu xanh: Thành ngữ này xuất phát từ tích xưa, dùng để ca ngợi cảnh thái bình, thịnh trị, nhân dân no ấm nhờ có vị quan tốt.
- Ước mong đất nước mãi cảnh mạch tuệ dâu xanh. (Ước mong đất nước mãi cảnh lúa tốt dâu xanh (no ấm, thịnh vượng).)
- bông lúa mạch. Nhắc tích Trương Kham đời Hán, làm quan biết khuyên dân chăm việc cấy lúa, trồng dâu. Lúa tốt dâu xanh. Nhân dân làm bài ca khen ông quan tốt